Địa Võng: Thái Dương: Địa Võng: Bính Dần (1986) La Hầu: Tam Kheo: (15) sao Thái bạch giáng trần, Có thể thay chữ Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 đến 21 giờ. Thắp 8 ngọn đèn (nến), lay 8 lạy về hướng Chính Tây. THPT Sóc Trăng 18/01/2022. Văn khấn cúng sao giải hạn đầu năm 2022 tổng hợp đầy đủ bài khấn, cách sắm lễ vật, cách bố trí nến dâng sao giải hạn, bài vị cúng sao giải hạn cho từng sao chiếu mệnh trong năm Nhâm Dần 2022. Bảng tính sao giải hạn cho cả nam, nữ hằng năm. Địa Võng (xấu): Tai tiếng, coi chừng tù tội. Diêm Vương (xấu): Người xa mang tin buồn. Hạn Địa Võng. Hạn Địa Võng thường gặp rắc rối, thị phi, tranh cãi, bị hiểu nhầm, mang tiếng xấu … Những tuổi có hạn Địa Võng là : Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi. Kế Đô - Địa Võng. Thái Dương - Địa Võng. Đinh Sửu. 1997. Thái Bạch - Thiên Tinh. Thái Âm - Tam Kheo. Xem sao hạn năm 2018 tuổi Dần. Tuổi. Năm sinh. Sao và hạn của nam mạng. Sao và hạn của nữ mạng. Canh Dần. 1950. Vân Hán - Địa Võng. La Hầu - Địa Võng. Nhâm Dần. 1962 Hạn sao của Nam tuổi Canh Thân 1980: HẠN ĐỊA VÕNG. Hạn Địa Võng tốt hay xấu? Cách giải hạn. Nhắc đến hạn Địa Võng, người xưa có 2 câu thơ lục bát như sau : "Địa Võng nhiều nỗi buồn than. Lời ăn, tiếng nói xanh đoan rầy rà". Địa Võng là hạn xấu chủ về : Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Cung Tài Bạch là gì? Thông qua quá trình luận giải cung này, ta có thể biết được điều gì ở tài khí của một người? Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết sau. Mục lục Ẩn/Hiện1. Cung Tài Bạch là gì?2. Luận giải ý nghĩa cung Tài Bạch trong lá số tử vi3. Ý nghĩa 14 chính tinh ở cung Tài Sao Tử Vi ở cung Tài Sao Thiên Cơ ở cung Tài Sao Thái Dương ở cung Tài Sao Vũ Khúc ở cung Tài Sao Thiên Đồng ở cung Tài Sao Liêm Trinh ở cung Tài Sao Thiên Phủ ở cung Tài Sao Thái Âm ở cung Tài Sao Tham Lang ở cung Tài Sao Cự Môn ở cung Tài Sao Thiên Tướng ở cung Tài Sao Thiên Lương ở cung Tài Sao Thất Sát ở cung Tài Sao Phá Quân ở cung Tài Bạch4. Phụ luận cung Tài Bạch => Lấy LÁ SỐ TỬ VI theo ngày tháng năm sinh chuẩn xác!1. Cung Tài Bạch là gì?Cung Tài Bạch là cung vị làm chủ tài khí suốt một đời của đương số. Thông qua cung này, chúng ta có thể biết phương thức kiếm tiền, năng lực, cơ hội kiếm tiền, cách sử dụng tiền và tổng tài sản một người. Xem thu nhập cố định, thu nhập bất ngờ, tiền của từ đâu mà tới. Đồng thời có thể luận đoán vận trình tài lộc tròn đời của đương số thông qua cung Tài Bạch và đại vận đương số đi Tài Bạch nằm ở vị trí thứ 9 từ cung Mệnh Viên tính theo chiều thuận kim đồng hồ. Sau khi xác định cung Mệnh Viên người ta tiếp tục xác định tiếp các cung Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách và tới cung thứ 9 là cung Tài Bạch. Căn cứ vào vị trí cung Tài Bạch ta luôn thấy cung này xung chiếu cung Phúc Đức, tam chiếu cung Mệnh Viên và cung Quan Lộc, nằm giữa cung Tật Ách và cung Tử Tài Bạch tốt đương số có nhiều phương thức làm ăn kinh doanh, tiền của dồi dào có thể do tự mình gây dựng hoặc được thừa hưởng. Cung Tài Bạch xấu thì đương số vất vả kiếm tiền, tiền bạc không ổn định, hay hao tán, dễ phá sản…Vì thế, khi cung Tài Bạch cát lợi thì nên cố gắng phát triển, ngược lại, nếu cung Tài Bạch xấu cần tìm cách cải thiện bằng việc rèn luyện tài năng, cố gắng trong công việc, tiết kiệm tiền bạc, hành thiện tích Luận giải ý nghĩa cung Tài Bạch trong lá số tử viKhông chỉ nói riêng về khả năng kiếm tiền, tạo dựng tài sản, cung Tài Bạch còn có nhiều ý nghĩa quan trong khác. Cụ thể Cung này chỉ tư chất của con người trước đồng tiền, là ông chủ của đồng tiền hay nô lệ của đồng tiền, là người hào phóng hay là người bủn xỉn, hà tiện…Chỉ kỹ năng quản lý tài chính của mỗi cá nhân, là người tiêu xài phung phí, có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu, không biết tiết kiệm hay là người có thể khiến tiền bạc trong tay mình sinh ra lợi ích, lời lãi…Phương thức kiếm tiền của đương số là làm ăn chính đáng, hợp pháp nhờ công sức lao động của mình hay là làm ăn bất hợp pháp, được thừa kế tài sản hay tự mình gây dựng…Dự đoán nghề nghiệp của đương số, vị trí và vai trò của đương số trong xã hội, ví dụ như bản mệnh thu lợi ích kinh tế bằng những đóng góp gì cho xã hội, từ những nguồn thu nhập nào… Dự đoán mức độ tài phú của đương số. Tuy nhiên, việc dự đoán này phải phối hợp với cung Mệnh, cung Thân, cung Quan… và trải qua các thời kỳ vận Ý nghĩa 14 chính tinh ở cung Tài Bạch Sao Tử Vi ở cung Tài BạchSao Tử Vi ở Cung Tài Bạch chủ về giàu có. Nếu có Tả Phụ, Hữu Bật, Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Phủ hội chiếu thì phát tài nhanh chóng, nguồn tiền tài đến từ nhiều phương chiếu Phá Quân, chủ về cần phải trải qua sóng gió, trắc trở rồi mới được tiền của. Nhưng sau khi có được tiền của vẫn gặp sóng gió, trắc trở. Hội chiếu Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La chủ về phát tài bất ngờ nhưng không được lâu bền. Nếu gặp thêm các sao Hình, Kỵ, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao dễ rơi vào cảnh hao tài tốn của, bị người ta chèn ép, bóc lột khiến tiền bạc tiêu hao rồi nghèo khổ trở chiếu Thất Sát, nếu có các cát tinh phù trợ thì có thể phát tài nhanh chóng, nhưng đến vãn niên vẫn phải đề phòng phá tán, thất Sao Thiên Cơ ở cung Tài BạchSao Thiên Cơ ở Cung Tài Bạch, chủ về có tiền của nhưng khó giữ, dù nhập mệnh thì tiền cũng đến rồi đi, tuy nhiên bản mệnh không lo thiếu hội hợp với Lộc Tồn, Thiên Mã, Hóa Lộc thì bản mệnh giàu có, tiền của dồi dào. Tuy nhiên gặp Lộc Tồn, bản mệnh dễ tiểu nhân dòm chiếu Thái Âm chủ về tay trắng làm nên, tuy không được hưởng phúc ấm của cha mẹ nhưng bản mệnh có thể tự mình gây dựng được sự Cơ rất ngại hội chiếu với Cự Môn bởi bản mệnh thường phải lao tâm lao lực, cạnh tranh đa đoan, chuyện chưa vào tay thì chẳng ai chú ý, đến lúc tiến hành thì có người khác giành giật, tranh đoạt. Thiên Cơ có Thiên Lương hội chiếu, chủ về dùng xảo kế để mưu cầu tiền bạc, lúc lâm sự nhiều mưu trí. Tuy nhiên, nếu hội các sát tinh, kỵ, thì dù có dùng mọi mưu kế cũng chủ về bần Cơ rất kỵ có Tứ Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao hội chiếu, chủ về không có nhiều cơ duyên phát tài, còn tụ rồi Sao Thái Dương ở cung Tài BạchThái Dương nhập miếu, thông thường đều chủ về tiền của dồi dào. Tuy nhiên, cuộc đời bản mệnh có nhiều gánh nặng, thường phải chi tiêu tốn kém vì gia đình, giúp đỡ anh em, bạn bè, thậm chí người dưới quyền…Thái Dương rất ưa hội chiếu Lộc Tồn, Thiên Mã, Cự Môn, Thiên Lương. Bản mệnh tuy lao tâm, lo toan nghĩ ngợi, phải cạnh tranh giành giật nhưng có thể trở thành đại phú. Hội Thái Âm chủ về tiền của trước tán sau tụ. Ưa có Tả Phụ, Hữu Bật hội chiếu, và Thái Âm, Thái Dương kết thành “sao đôi”, có lực phù trợ, chủ về được người ta đề bạt, ủng hộ mà phát tài. Nếu gặp thêm Hóa Lộc, Lộc Tồn và các cát tinh, thì chủ về phát tài vạn Dương ở cung Dậu là mặt trời lặn về tây, sự tranh đoạt càng nặng. Gặp Kình Dương, Thiên Hình, chủ về vì tiền bạc mà sinh kiện Sao Vũ Khúc ở cung Tài BạchSao Vũ Khúc ở cung Tài Bạch, thông thường bản mệnh rất thích hợp kinh doanh làm ăn, giỏi kiếm tiền, có điều không dựa dẫm được vào người thân, cần phải tự mình gây dựng sự Khúc Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hoặc đồng độ với Lộc Tồn, không gặp các sao sát, kị, hình, ắt có thể trở thành cự phú. Bản mệnh thích hợp với lĩnh vực tài chính kinh tế, tiền tệ, ngân hàng. Nếu lại gặp sát tinh thì có khuynh hướng về công nghệ, kĩ thuật chuyên Khúc Hóa Kỵ, chủ về xoay chuyển tiền bạc khó khăn, thất nghiệp, phá sản. Phải xem hội hợp sát tinh và hung tinh nhiều hay ít mà định. Trường hợp gặp cát tinh, nhất là Văn Khúc, Văn Xương, là điềm tượng quan hệ xã hội sôi nổi, tiền bạc cũng nhờ các mối quan hệ xã hội này mà có. Nếu gặp các sao sát, kị, không, kiếp, hình, hao thì tuy suốt ngày giao tiếp vất vả mà chẳng được Khúc Thiên Tướng chủ về dựa vào kĩ năng đặc biệt để kiếm tiền. Vũ Khúc Thất Sát chủ về hoạnh phát, gặp cát tinh chủ về đầu tư lớn nhưng không tích lũy, cần cẩn thận kẻo tổn thất tiền Khúc Phá Quân thủ cung Tài Bạch, bản mệnh dám đầu tư nhưng lúc quan hệ giao tiếp thì có tiết chế, bình thường chẳng tiêu xài lớn nhưng lúc sáng lập sự nghiệp thường thường dốc toàn lực một cách mạo Sao Thiên Đồng ở cung Tài BạchSao Thiên Đồng ở cung Tài Bạch chủ về tay trắng làm nên, đa phần bản mệnh đến tuổi trung niên mới ổn định, vãn niên mới có tiền của tích Đồng có Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã hội chiếu, bản mệnh nhất định dư giả. Nếu gặp các sát tinh Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Kiếp, Địa Không hội chiếu, còn gặp thêm Long Trì, Phượng Các. Thì nhờ kĩ xảo, nghệ thuật mà nên sự nghiệp, còn là người có phơng thái danh sĩ, nhưng không thể giàu Thái Âm, Thiên Cơ chủ về nguồn tiền tài được mất bất định, khó tích tụ. Nhưng nếu gặp các cát tinh thì vẫn dư giả, chủ về dựa vào tri thức và kĩ năng chuyên môn mà trở nên giàu Kình Dương, Thiên Hình, thì có tranh chấp, nhưng theo ngành y dược, pháp luật hoặc công tác xã hội thì thuận lợi hơn. Sao Liêm Trinh ở cung Tài BạchLiêm Trinh nhập miếu ở Cung Tài Bạch, chủ về kiếm tiền trong cạnh tranh. Nếu nhập hãm địa, thì chủ về có tiền bạc trong gian nan, tiền đến rồi tiền đi, tụ tán bất Trinh Hóa Kỵ, Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp chủ về vì tiền bạc mà gây ra phiền phức, có thể phá tài do vi phạm pháp Trinh Thiên Tướng được Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc hội chiếu, rất thích hợp kinh doanh buôn bán. Gặp thêm cát tinh thì chủ về dư giả nhưng nếu gặp thêm sát tinh thì có phá Trinh Phá Quân ưa thấy Vũ Khúc, Tham Lang ở Cung Mệnh hội hợp với Hỏa Tinh và Linh Tinh của bản cung. Chủ về có thể hoạnh phát, nhưng e là sau khi phát sẽ mất tiền bất ngờ.“Liêm Trinh Thiên Phủ” gặp Lộc Tồn, Thiên Mã, lại gặp thêm Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, chủ về một đời giàu có sung túc, nếu không có cát tinh thì gia sản vào bậc trung, gặp các sát tinh kỵ thì chủ về thất bại. Sao Thiên Phủ ở cung Tài BạchThiên Phủ là kho tiền, thủ Cung Tài Bạch, chủ về có thể tích tụ, vì vậy phần nhiều đều giàu có, sung túc. Nếu hội Tả Phụ, Hữu Bật, Lộc Tồn, Hóa Lộc, gặp thêm Tử Vi, Vũ Khúc là cách cục cự Phủ ở cung bình nhàn, trước thì gian nan sau mới có tiền Phủ gặp Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao cũng không chủ về phá tán thất bại mà chỉ chủ về mỗi khi tiền vào ắt đồng thời sẽ có hao Thiên Phủ có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình hội chiếu, chủ về tranh chấp tiền bạc hoặc hoặc dính đến kiện Sao Thái Âm ở cung Tài BạchThái Âm chủ về phú, vì vậy khi thủ Cung Tài Bạch thì chủ về dư giả. Sao Thái Âm nhập miếu địa, tương hội với Lộc Tồn, Hóa Lộc, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, là mệnh giàu Âm nhập hãm địa, có cát tinh, chủ về giàu có sung túc, không có cát tinh, thì phải căn cứ vào vận hạn để định tiền bạc tụ tán thế có tứ sát hội chiếu thì phải lao tâm lao lực để kiếm tiền, nếu không, sẽ vì tiền bạc mà sinh bất hòa, tranh Sao Tham Lang ở cung Tài BạchSao Tham Lang ở cung Tài Bạch, bản mệnh có tính chất xa hoa, rộng rãi, nhưng vẫn giỏi tính toán, thường có khuynh hướng lấy công làm thủ, do đó thích đầu Lang có Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao cùng hội hợp thì không nên đầu cơ, nếu không sẽ thất Lang Hóa, Quyền, sẽ làm tăng tính đầu cơ và nhiều biến động hơn. Tham Lang Hóa Lộc, bất kể tình trạng tài chính như thế nào đều có biểu hiện xa hoa, theo đuổi sự hưởng thụ hào nhoáng. Nhưng nếu Tham Lang Hóa Kỵ thì lại dễ tự kềm Lang đồng cung với Văn Xương, Văn Khúc và sao đào hoa, chủ về vì sắc mà hao tài, gặp thêm các sao sát, hình, thì dễ vì sắc mà dẫn đến thất bại, còn bị kiện Sao Cự Môn ở cung Tài BạchCự Môn thủ cung Tài Bạch, chủ về lao tâm, phí sức, kiếm tiền trong cạnh tranh. Nhờ động não, tính toán, hoặc nhờ tài ăn nói, hao tốn nước bọt mà có được tiền bạc, có thể tay trắng làm nên nghiệp Môn có cát tinh hội chiếu, hoặc có Hóa Lộc, Hóa Quyền, Lộc Tồn đồng độ, đều chủ về dư giả. Có điều nên đề phòng sau khi phát tài thì kiêu ngạo, chèn ép người khác, hoặc vì không biết lượng sức mình mà bị người ta bài xích, gạt có Kình Dương, Đà La đồng độ, chủ về vì tiền bạc mà bất hòa, tranh chấp, kiện có Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao đồng độ hoặc hội chiếu, thì đề phòng trộm cướp hoặc hỏa Đồng, Cự Môn đồng độ, chủ về tay trắng sáng lập sự nghiệp, nhưng không thích hợp mưu sinh bằng nghề chuyên Thái Dương lợi về giao du với người ngoại quốc, có thể được xem trọng, vì vậy mà trở nên giàu Sao Thiên Tướng ở cung Tài BạchThiên Tướng ở Cung Tài Bạch ắt có Thiên Phủ hội chiếu. “Ấn tinh” và “kho tiền” tương hội, nếu được các cát tinh Lộc Tồn, Hóa Lộc hội chiếu, đương nhiên sẽ chủ về tiền của dồi dào. Dù ở hãm địa, cũng chủ về tay trắng làm Thiên Tướng đồng độ với Liêm Trinh, có thể kinh doanh buôn bán, chủ về dễ gặp thời cơ. Nếu đồng độ với Vũ Khúc thì nên sự nghiệp nhờ nghề chuyên Tướng có Tử Vi hội chiếu, cuộc đời ắt gặp cơ hội phát đạt một cách đột Khúc có Phá Quân vây chiếu, lại gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao thì tiền của không bền vững, hoặc thậm chí chi tiêu quá mức. Nếu không có cát tinh giải cứu, thậm chí có thể nguy đến tính Sao Thiên Lương ở cung Tài BạchThiên Lương rất ưa hội hợp với Thái Âm và Lộc Tồn, bản mệnh có thể phát đạt. Nếu gặp thêm Thiên Vu thì có thể được thừa hưởng di sản, hoặc không làm gì mà có Sao Thiên Lương hội hợp với Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, chủ về giàu có mà không có công Thiên Lương hội chiếu với Hóa Kỵ thì vì tiền mà sinh điều tiếng thị phi, tranh chấp. Hoặc vì tiền mà tinh thần đau Thiên Lương có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao, Thiên Hình hội chiếu thì có nguy cơ phá sản, hoặc vì tiền mà xảy ra sự cố các cát tinh như Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật hóa giải, chủ về trải qua hết mọi gian khổ mới có được tiền bạc, nhưng vẫn không tránh được nỗi khổ thiếu Sao Thất Sát ở cung Tài BạchThất Sát ở Cung Tài Bạch, bất kể ở cung độ nào, đều chủ về cuộc đời phải trải qua một lần nguy cơ, nhẹ thì tiền bạc xoay chuyển khó khăn, nặng thì thất bại. Thất Sát nhập miếu, có Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn hội chiếu thì chủ về nguồn tiền tài dồi dào và có thể được của bất ngờ, có cơ hội trở mình trong thời gian Sát có Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao hội chiếu, chủ về thường cảm thấy túng thiếu, phải lao lực để kiếm tiền mà không đủ. Hơn nữa, cơ hội phá tán, hư hao cực nhiều. Nếu gặp thêm các sao hình, kỵ, thì một đời nghèo Sao Phá Quân ở cung Tài BạchPhá Quân độc tọa ở hai cung Tí hoặc Ngọ, gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, chủ về phú quý. Phá Quân Tử Vi ở hai cung Sửu hoặc Mùi, chủ về có được tiền của bất ngờ, hoặc cách kiếm tiền vô cùng kì lạ. Nhưng nếu lưu niên mà đến hai cung Sửu và Mùi thì mua bán sẽ bị phá tán hao Quân không ưa độc tọa ở hai cung Dần hoặc Thân, chủ về tổ nghiệp sụp Quân đồng độ với Địa Không, Địa Kiếp, chủ về thu không bằng chi. Phá Quân đồng độ với Kình Dương, Hỏa Tinh, chủ về được nhanh mất Quân đồng độ với Đà La, Đại Hao, chủ về xảy ra bất hòa, tranh chấp, quấy rối phiền phức, phá tán hao tài cực Phụ luận cung Tài BạchXem cung Tài Bạch phải xem cùng lúc các cung Mệnh Thân, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc. Có nhiều người trước khi phát tài trở thành tỷ phú cũng đã phải trải qua giai đoạn trắng tay, đến khi gặp vận thì mới vươn lên đạt thành tựu rực rỡ. Ngược lại, cũng có những người được hưởng sẵn gia tài bạc triệu, song do làm ăn thất bát, chi tiêu hoang phí dẫn đến cảnh trắng Ảnh hưởng cung Phúc Đức đến cung Tài BạchXem cung Tài Bạch phải nhìn cung Phúc Đức để biết có được hưởng không. Cung Phúc Đức biểu thị âm phúc của ông bà tổ tiên, mộ phần. Dương phúc là trợ lực của dòng tộc, họ hàng. Cung Phúc Đức tốt là có phúc báo. Đương số có nhiều đường kiếm tiền, tiền đến mà không cần cưỡng cầu, tự nhiên mà được, hoặc sinh ra trong nhung lụa. Cung Phúc Đức không tốt là phúc mỏng, thiếu nguồn để kiếm tiền. Dù cung Tài Bạch tốt cũng chỉ chủ về giỏi quản lý tài chính, có kế hoạch kiếm tiền tốt, tiền kiếm được phần nhiều phải gian khổ vất vả, không tụ tài, hoặc chỉ đắc lợi ngắn Ảnh hưởng cung Mệnh Thân và Quan Lộc đến cung Tài BạchMệnh - Tài - Quan luôn trong thế tam hợp, tác động qua lại với Quan Lộc là phương thức và nghề nghiệp kiếm tiền. Cung Tài Bạch mạnh hơn cung Quan Lộc thì sự nghiệp không khởi sắc, chức vị không cao, không nên cố theo đuổi danh lợi, chức vụ, càng không nên tham gia chính sự. Tuy nhiên, bản mệnh nên kinh doanh buôn bán, làm nghề bán lẻ, lợi về làm ăn kiếm lại, cung Quan Lộc mạnh hơn cung Tài Bạch thì nên làm công chức hoặc hợp tác làm ăn, vị trí chức vụ càng cao thì bổng lộc càng hậu Mệnh hay Thân là nền tảng của phú quý. Có điều cung Mệnh còn xem thái độ tiêu xài tiền. Ví dụ, Tham Lang ưa tiêu tiền cho việc hưởng thụ cá nhân; Phá Quân không biết tiếc tiền để mua sắm,;Tử Vi ưa so sánh hơn thua, thích phô trương; Thái Dương thì tiêu xài tiền rộng rãi, không mặc cả trả giá, dễ bị lừa…Hai cung Mệnh Thân tốt, biểu thị có tiền mà không tốn sức, tự nhiên mà được, như trúng số, được thừa kế tài sản… Nhưng được tiền nhiều hay ít, còn phải xem cung Tài Bạch. Cung Mệnh hay Thân xấu nhưng hai cung Tài Phúc tốt, thì có nhiều đường kiếm tiền, giỏi vận dụng tiền bạc nhưng thường hay gặp sóng gió, trắc trở, phải trải qua phấn đấu gian khổ tiền mới vào Ảnh hưởng cung Điền Trạch đến cung Tài BạchCung Điền Trạch là kho tiền, là trụ sở công ty, nhà máy, mảnh đất căn nhà mà đương số sở hữu. Cho nên lúc xem tài vận cũng phải xem phối hợp cung Điền Trạch. Muốn biết có tích lũy được tiền hay không, phải xem cung Điền Trạch. Điền trạch nhiều sao hao, động hay hội sát tinh thì cung Tài Bạch dù tốt cũng khó giữ được tiền, thường ngầm hao nhiều 2 cung Tài Quan không tốt nhưng cung Điền Trạch tốt thì có thể lấy việc giao dịch bất động sản để tích tụ tiền và giữ tiền hoặc mở tiệm kinh doanh để mưu sinh. Cung Điền Trạch có Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền sẽ có rất nhiều bất động sản, nhà sang trọng, biệt thự. Cung Điền Trạch có sao Hóa Kỵ, là người rất biết giấu tiền riêng, nhưng khó tụ số tiền lớn. Luận giải chung về Thiên La và Địa VõngÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung MệnhÝ nghĩa Thiên La và Địa Võng ở các cung khácÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Phụ MẫuÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Phúc ĐứcÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Điền TrạchÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Quan LộcÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Nô BộcÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Thiên DiÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Tật ÁchÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Tài BạchÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Tử TứcÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Phu ThêÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Huynh ĐệÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng đi cùng các sao khácÝ nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng đi vào các hạnSao Thiên La và Sao Địa Võng là hai sao đặc biệt trong khoa tử vi, nó bao hàm nhiều ý nghĩa về nhân quả cũng như nghiệp chướng của con người thông qua Đạo Phật. Thiên La chủ về Lưới trời còn Địa Võng chủ nghiệp chướng, hàm ý rằng lưới trời lộng lộng tuy thưa mà khó lọt. Sao Thiên La luôn nằm ở cung Thìn Đất Thiên Cương, chủ về nơi phong thần phong thánh, phong công hầu, còn Địa Võng luôn nằm ở cung Tuất Đất Hà Khôi là nơi định tội, định nghiệp. Cách an sao Thiên La và sao Địa Võng Sao Thiên La có vị trí cố định tại cung Thìn, sao Địa Võng có vị trí cố định tại cung Tuất. Ngũ hành Thuộc Thổ. Hóa khí Ám Tinh. Đặc tính Tù hãm, khốn đốn, trở ngại. Luận giải chung về Thiên La và Địa Võng Luận Thiên La và Địa Võng Sao Thiên La và Địa Võng là hai phụ tinh có vị trị cố định trong bộ môn Tử Vi. Theo ý nghĩa Hán Việt thì Thiên có nghĩa là trời, Địa có hình tượng là đất, La – Võng có hình tượng như chiếc lưới, chuyên dùng để giăng, bày săn bắt động vật. Qua đó mà Thiên La – Địa Võng có ý nghĩa như cái lưới trên trời hay cái rào dưới đất, đóng vai trò như một trở ngại, như một chiếc bẫy, mà bất kì kẻ nào đã dính vào thì khó mà ra khỏi, cũng giống như câu “Lưới trời lồng lộng, tuy thưa mà khó lọt” vậy… Với hình tượng là cái lưới được trời đất tạo ra, như vậy ắt hẳn trong đó có nhiều hàm ý sâu xa, những chuẩn mực, quy ước chặt chẽ, ước thúc tiết chế, hành vi, tư duy, ngôn ngữ của con người. Qua đó, có thể thấy Thiên La – Địa Võng chính là gốc gác, nền móng, nền tảng của đạo đức, gốc rễ của những điều tốt đẹp hơn, cũng như là tấm lưới sàng lọc không cho những kẻ sống trái với quy luật của vũ trụ được bước qua. Một mặt khác, tại hai mảnh đất La – Võng này cũng chính là nơi sản sinh ra những cát tinh như Tả – Hữu, Thai – Tọa, Xương Khúc, Quang – Quý, Long – Phượng, đều là những bộ phụ tinh đại diện cho sự tốt đẹp, khoa bảng, văn chương, hướng tới sự phát triển đi lên khi đóng tại bất kì đâu. Vì vậy mà không thể đánh giá một cách thiển cận rằng hai nơi La – Võng là những chiếc lưới cản trở, tù hãm con người ta, không cho tiến lên, mà nó chính là nơi phân trần, công tâm nhất, một vị quan sai chỉ mở cửa cho những ai xứng đáng, sống hòa hợp với những điều lệ của tạo hóa đặt ra mới được đi qua. Thiên La – Địa Võng thủ ở cung Mệnh là người thông minh, có tài khéo, suy tính công việc rất tài tình nhưng hay gặp ngăn trở, mọi công việc hay gặp rắc rối, bị ràng buộc. Việc bị cản trở ở đây bởi vì đi trái với đạo lý, quy luật của tự nhiên, đôi khi bản thân cũng không nhận ra, mà chỉ nghĩ là do mình đen đủi, ông trời không ủng hộ. Do đó mà khi La – Võng thủ Mệnh cũng không phải quá đáng lo nếu mọi việc làm ở bản thân đúng đắn. La – Võng thủ cung Mệnh đi cùng nhiều sát bại tinh như Không Kiếp, Đà Kỵ, Thiên Hình, Quan Phù, Quan Phủ thì dễ hay dính tới pháp luật, kiện tụng. Ý nghĩa Thiên La và Địa Võng ở các cung khác Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Phụ Mẫu Thiên La – Địa Võng thủ cung Phụ Mẫu thì cha mẹ trong cuộc sống cũng hay gặp những cản trở, khó khăn. Cha mẹ là người thông minh, giỏi giang nhưng công danh thông thường đạt được tới một mức nhất định rồi phải dừng lại. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Phúc Đức Thiên La – Địa Võng thủ cung Phúc thì trong dòng họ nhiều người giỏi giang, thông minh nhưng cuộc đời dễ hay gặp cản trở, công danh sự nghiệp khó mà lên cao. Hội cùng Thái Tuế, Thiên Hình, Bạch Hổ, Liêm Trinh thì trong dòng họ dễ có người dính tới hình tù, pháp luật. Mồ mả tổ tiên thường hay ở nơi cuối giáp ranh với dãy mộ khác. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Điền Trạch Thiên La – Địa Võng thủ cung Điền thì cản trở, giảm số lượng đai, nhà cửa. Nhà cửa hay gần nơi giáp ranh quận huyện khác, biên giới với nước khác. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Quan Lộc Thiên La địa võng thủ cung Quan thì công danh sự nghiệp có chút ngăn trở. Người làm những việc sai trái, đi ngược đạo lý của đất trời thường bị phạt ngay. Đi cùng Quan Phù, Quan Phủ, Thiên Hình thì phải cẩn thận dính tới pháp luật. Hợp cách có thể làm các công việc liên quan tới pháp luật, kiểm sát, hải quan…những công việc bảo vệ cái đúng thì sẽ rất tốt. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Nô Bộc Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới thông minh, tốt bụng, hay giúp đỡ mình. Kẻ nào có ý đồ hãm hại mình khó lòng được toại ý, thường bị ngăn trở. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Thiên Di Thiên La – Địa Võng thủ cung Di thì Mệnh cũng luôn luôn có sao còn lại. Người dù đi đâu hay làm gì cũng luôn có trời đất soi xét, làm điều sai trái sẽ luôn bị nhắc nhở và gặp hình phạt. Do vậy mà ra ngoài luôn cần học tập, làm những điều đúng đắn, biết điểm dừng thì sẽ không sao. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Tật Ách Thiên La – Địa Võng là chiếc lưới của Trời – Đất, “Lưới trời lồng lộng tuy thưa mà khó lọt”, vậy nên khi thủ cung Tật thì ám chỉ hình phạt của đất trời, người làm điều gì sai trái, bất nhân sẽ luôn bị bắt giữ, xử phạt, khó lòng thoát khỏi. Thái Tuế – La Võng – Thiên Hình thì dễ dính tới pháp luật, hình pháp. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Tài Bạch Thiên La – Địa Võng thủ cung Tài thì phải cẩn thận cách kiếm tiền, nếu làm sai trái thì dễ bị tai họa, cản trở, dính tới pháp luật. Kiếm đồng tiền thiện lành thì không sao. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Tử Tức Thiên La – Địa Võng thủ cung Tử thì con cái thông minh, giỏi giang nhưng cuộc sống có đôi chút bị cản trở nếu đi sai đường hướng. Người dễ bị cản trở trong việc mang thai, có bầu, sinh con, do những duyên nghiệp trước kia đã gieo. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Phu Thê Thiên La – Địa Võng thủ cung Phu Thê thì người hôn phối của mình là người dễ thông minh, giỏi giang. Quá trình nên duyên vợ chồng thường dễ gặp trắc trở, cản ngăn. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Huynh Đệ Anh chị em mình là người thông minh, giỏi giang, đôi khi hay gặp cản trở, vất vả do làm điều sai trái. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng đi cùng các sao khác Thiên La, Thiên Lương thì tuy táo bạo nhưng trung hậu. Trong ý nghĩa này nếu Thiên La đi với Tử Vi, Hóa Khoa, Thiên Phủ thì đặc tính xấu của nó bị giảm chế đi nhiều. Thiên La, Linh Tinh, Đà La, Thiên Mã gặp Tham Lang, Liêm Trinh ở cung Mệnh thì dễ bị bắt giam, bị tử hình. Địa Võng, Trực Phù Làm tăng thêm ác tinh cho đương số. Địa Võng bao giờ cũng ở cung Tuất, đối diện với sao Thiên La, do đó cần xem sao Thiên La. Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng đi vào các hạn Hạn vào La Võng thì phải biết giữ mình, thận trọng không làm điều gì sai trái, trái với luân thường thì sẽ không sao. Trái lại, nếu làm ngược lại thì sẽ gặp nhiều tai họa, bị trời đất phạt. Phong Thủy Quảng Nguyên Tư vấn phong thủy, Xem tử Vi, Xem tướng, Xem ngày tốt, xấu Chọn ngày làm nhà, đào mòng, Chia sẻ kiến thức tử vi, kinh dịch, phong thủy, 12 cung hoàng đạo, phong thủy nhà, phong thủy công ty, văn phòng, Xem phong thủy âm trạch, dương trạch, xem thần số học - Hành Thổ - Loại Ác Tinh - Chủ về Tù hãm, khốn đốn, trở ngại - Tên gọi tắt Võng Thuộc bộ sao đôi Thiên La và Địa Võng. Gọi tắt là La Võng. Vị trí luôn ở trong Cung Tuất. Sao này là sao xấu. Ý Nghĩa Địa Võng Ở Cung Mệnh Sao Địa Võng ở Mệnh là rất thông minh, có tài khéo, suy tính công việc rất tài tình nhưng hay gặp ngăn trở, mọi công việc hay gặp rắc rối, bị ràng buộc. Ý Nghĩa Địa Võng Với Các Sao Khác - Địa Võng và các sao giải Làm giảm bớt hay tan biến đặc tính xấu của Địa Võng. Các sao giải này là Tuần, Triệt, Tử Vi, Hóa Khoa, Thiên Giải, Giải Thần. - Địa Võng, Trực Phù Làm tăng thêm ác tinh cho đương số. - Địa Võng bao giờ cũng ở cung Tuất, đối diện với sao Thiên La, do đó cần xem sao Thiên La. Sao Phục Binh luôn ở vị trí đối xung với sao Tướng Quân. Tuy không có sức mạnh về thể chất, không có quyền biến như sao Tướng Quân nhưng bù lại luôn khôn ngoan, xảo trá, biết dồn cơn bực tức lại để đợi thời cơ trả thù, biết dùng mưu mẹo để thay cho quyền biến mà mình không có. Nhưng vì khéo khôn ngoan và che giấu như vậy mà đôi khi trở thành người khó đoán, lắm dã tâm, nham hiểm, dễ trở thành kẻ xấu trong mắt mọi người. Thường Phục Binh đều có nghĩa xấu ở các cung, trừ phi đối với bộ sao Binh Hình Tướng Ấn chỉ cách võ nghiệp uy quyền. Vị trí Đứng vị trí thứ 11 trong 12 sao thuộc vòng Lộc Tồn theo thứ tự Bác Sỹ, Lực Sỹ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù,Sao Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Ngũ hành thuộc Hỏa. Hóa khí Ác tinh. Đặc Tính Chủ về cơ mưu, quyền biến, xảo trá, thủ đoạn, dối lừa, đa nghi, ám hại. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Mệnh Phục Binh thủ Mệnh là người có tính đố kỵ, cạnh tranh, hay nói xấu, dèm pha người khác, hoặc mình cũng hay bị nói xấu, đố kỵ, bị người mưu hại. Phục Binh thủ mệnh là người khó đoán, dễ có những hành động, suy nghĩ khiến người khác bất ngờ. Hội cùng nhiều sát bại tinh thành kẻ gian trộm cắp, lừa đảo, người hay hãm hại, đâm sau lưng. Hội cùng nhiều cát, phúc, thiện tinh trở thành người thông minh đa mưu, quyền biến, khó mà bị lừa. Ý nghĩa sao Phụ Binh ở các cung khác Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Phụ Mẫu Phục Binh cư cung Phụ Mẫu Cha mẹ là người khôn ngoan, khó đoán, làm gì cũng không qua khỏi mắt bố mẹ. Hội thêm Đào, Hồng, Riêu, Thai Cha mẹ dễ phản bội nhau, có tình nhân bên ngoài. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Phúc Đức Cung Phúc có Phục Binh, Tử, Tuyệt Nhà có người chết trận, chết đường chết chợ. Phục Binh thủ cung Phúc Đức Trong dòng họ nhiều người tính toán, so đo, ngầm hại lẫn nhau. Gia đình người hôn phối nhiều mưu tính sau lưng mình. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Điền Trạch Phục Binh thủ cung Điền thì nơi ở, nơi làm việc thường dễ có trộm cắp xung quanh. Người nhiều mưu mô, toan tính về của cải, đất đai hoặc ngược lại dễ bị ngừa khác mưu mô chiếm hữu, lừa lọc tài sản, mua đất dễ bị lừa bán với giá cao hoặc làm giả giấy tờ… Về mặt tâm linh thì phục binh cư điền không được tốt cho lắm, Phục binh luôn đối với Sao Tướng Quân do đó Phục binh cư điền thì đất cát dễ có vong, có cốt. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Quan Lộc Công danh hay bị tiểu nhân rình rập, dèm pha, công danh trắc trở hoặc là người đa mưu, nhiều kế, sẵn sàng chơi xấu người khác để đạt được mục đích. Người làm các công việc có đặc thù yêu cầu tính mưu trí cao, bắt bài, lừa được người khác nhau công an cảnh sát, luật sư thẩm phán…hội nhiều sát bại tinh thì các ngành nghề dễ mang tính lừa đảo, trục lợi cá nhân. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Nô Bộc Người có bè bạn, người giúp việc không tốt, phản trắc, hay bị phản bội. Thai, Phục, Vượng, Tướng ra ngoài nhiều bạn tình, quan hệ nam nữ. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Thiên Di Người tính mạnh mẽ, cương trực, thích uy quyền nên ra ngoài thường bị đố kỵ, cạnh tranh, ghen ghét, bị ám hại nếu đi với sao xấu. Người thẳng thắn, bộc tính nên thường ưa mềm mỏng, ra ngoài dễ bị người khác lừa. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Tật Ách Người hay bị mất trộm, mất của, tiền bạc dễ bị người sang đoạt, cướp giật, ăn chặn, hoặc hay bị hao tán tài sản, tiền bạc. Phục Binh cư cung Tật là người dễ bị người khác ám hại hoặc bệnh tật, tai hoạt bất ngờ xảy đến không kịp trở tay. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Tài Bạch Phục Binh cư Tài Bạch là người nhiều mưu kế để kiếm ra của tiền, hội với sát bại tinh càng dễ sẵn sàng làm việc bất lương hoặc dễ bị người khác lừa về tiền bạc, Người dễ vì tiền mà phản bội, lừa người khác hoặc bị người khác phản bội. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Tử Tức Vượng, Phục, Tướng, Thai Vợ chồng dễ có con riêng bên ngoài, có bầu rồi mới cưới nhau hoặc lỡ kế hoạch mà có con. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Phu Thê Hôn nhân hay bị ngăn trở, hoặc vợ chồng bất hòa, khắc khẩu. Phục Binh cư cung Phối Người hôn phối lắm mưu nhiều kế, hội thêm Đào Hồng, Riêu, Thai dễ có ngoại tình bên ngoài, vợ hoặc chồng hay ly kỵ lẫn nhau, không tin tưởng nhau. Thai, Phục, Vượng, Tướng tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng, vợ/chồng có con riêng rồi mới lấy nhau; sau khi lấy nhau dễ có ngoại tình, có con riêng. Phục Binh, Hóa Kỵ vợ chồng bị ngăn trở lúc lấy nhau, bất hòa, nay giận, mai hờn. Ý nghĩa sao Phục Binh ở cung Huynh Đệ Thai, Phục, Vượng, Tướng Anh chị em có người phong lưu hoặc có anh chị em dị bào. Phá Quân, Tướng, Phục chiếu xung Có chị em gái theo trai, say mê đến nỗi hoang thai bỏ mình. Ý nghĩa sao Phục Binh với các sao khác Phục Binh, Hóa Kỵ, Thái Tuế Hay bị kiện cáo, vu khống, thị phi. Binh, Hình Tướng Ấn Hiển đạt về võ nghiệp, có thể bị tai họa bất ngờ về súng đạn, đao kiếm nếu hạn xấu. Phục, Tướng, Đào, Thai dễ dính tới chuyện dâm bôn, phụ nữ gặp bộ sao này bị lừa, thất trinh, thất tiết. Phục, Tướng, Không Kiếp, Tả Hữu có gian phi kết đảng để trộm, cướp, giết người, ám hại. Phục, Tướng, Vượng, Thai tiền dâm hậu thú, lang chạ; lấy vợ/chồng có con riêng, có con riêng bên ngoài. Ý nghĩa sao Phục Binh khi vào các hạn Hạn có Phục Binh, Tang Môn, là hạn có tang. Phục, Tuế, Kỵ có sự cạnh tranh, kiện tụng, thị phi lo lắng. Phục, Phá, Tướng, Thai, Riêu cả nghe bị lừa dối, tơ duyên trắc trở, chửa hoang. Sao Phục binh mang nhiều ý nghĩa xấu hơn là ý nghĩa tốt, nó chỉ đẹp khi đi cùng bộ Binh, Hình, Tướng, Ấn. Các bạn hãy lập lá số tử vi để biết vị trí của sao Phục Binh nhé

sao địa võng cung tài bạch